Những kiến thức Grammar IELTS quan trọng phải lưu ý

Có một điều khá bất ngờ rằng: ngữ pháp không được kiểm tra một cách trực tiếp trong các bài thi IELTS, nhưng ngữ pháp lại là một trong những điều kiện quyết định điểm số IELTS của bạn, vì ngữ pháp có mặt trong hầu hết các kỹ năng Nghe – Nói – Đọc – Viết của tiếng Anh. Dưới đây là những kiến thức Grammar IELTS quan trọng phải lưu ý mà chuyên gia tiếng Anh đã sàng lọc để giúp bạn hoàn thành bài thi IELTS. Bài viết được chia sẻ bởi tác giả Helland Pham

A. CÁC THÌ CƠ BẢN TRONG IELTS

Không hoàn toàn giống như các người Việt dạy tiếng Anh ở nhà trường hiện nay, việc thi IELTS không cần học tất cả 12 thì trong tiếng Anh. Về cơ bản để đạt mục tiêu từ 5.5 trở lên các bạn chỉ cần nắm vững cách sử dụng một số thì cơ bản sau:

1.Thì “Hiện tại đơn”:

S + Vs/es + O
S+ am/is/are + O
S + Vs/es + O
S+ am/is/are + O

Thì này dùng khá nhiều khi speaking, khi miêu tả, hay cho ý kiến về vấn đề gì đó

Ex: I love shopping because it is fun.

Trong Writing cũng rất nhiều, đặc biệt là Task 2/ Task 1 trừ trường hợp có số liệu trong quá khứ/dự đoán tương lai, còn lại đều dùng thì hiện tại đơn.

2.Thì hiện tại tiếp diễn:

S + be (am/ is/ are) + V_ing + O

Thì này rất ít khi dùng cả trong writing và speaking, chỉ thi thoảng, ví dụ như giới thiệu về bản thân

Ex: I am working for an international firm

3 Thì hiện tại hoàn thành:

S + have/ has + Past participle (V3) + O

Thì này xuất hiện khá nhiều trong Listening và Reading. Trong speaking các bạn cũng có thể dùng để ‘ăn điểm Grammar’.

Ex: I have lived in Ho Chi Minh City for 10 years

Tương tự cho Writing, các bạn có thể dùng trong phần Introduction của Task 2

Ex: Studying abroad or not has been a debatable issue among students and their parents.

4. Thì quá khứ đơn:

S + V2/ed + O
S + WAS/WERE + O

Thì này hay sử dụng trong Task 1 để miêu tả số liệu trong quá khứ. Trong Speaking thì thường khi miêu tả sự kiện trong quá khứ, trong park 2 Speaking, chúng ta hay phải sử dụng thì quá khứ đơn.

5. Thì quá khứ tiếp diễn:

S + was/were + V_ing + O

Thì này chủ yếu sử dụng khi Speaking (kể chuyện), dùng để diễn tả hành động đã xảy ra cùng lúc. Nhưng hành động thứ nhất đã xảy ra sớm hơn và đã đang tiếp tục xảy ra thì hành động thứ hai xảy ra.

Ex: I was walking in the street when I suddenly fell over

6 Thì quá khứ hoàn thành:

S + had + Past Participle (V3) + O

Thì này khá hiếm dùng, trừ khi bạn muốn ăn điểm Grammar khi Speaking hay Task 1

Ex: We had had lunch when she arrived (speaking)
Ex: By 2000, global water use for agriculture had increased to around 3000km³, industrial water use had risen to just under half that amount, and domestic consumption had reached approximately 500km³. (Task 1)

Các bạn chú ý là nếu dùng BY + PAST YEARS: mình có thể dùng thì quá khú hoàn thành để ăn điểm Grammar

7. Thì tương lai đơn:

S+ shall/will + V(infinitive) + O

Thì này dùng khi Speaking bạn nói về dự định gì đó trong tương lai

Ex: I will study abroad next year

Trong Writing Task 1, khi miêu tả số liệu trong tương lai

Ex: By 2025 it is expected that consumption will reach 140 units, while production will reach only 90.

B. CÁCH SỬ DỤNG CÁC TỪ NỐI

Cách sử dụng và viết câu của những liên từ “as soon as, when, while, before, after, until, since…………….)

Những liên từ này và các sử dụng các bạn dễ dàng tìm thấy trên mạng. Cách đơn giản là các bạn tìm trong từ điển online Cambridge hay Oxford, họ sẽ đưa ra các ví dụ cụ thể. Các bạn chủ yếu sử dụng các từ nối trên cho Speaking & Writing.

Xem thêm: 9 Tips sử dụng từ nối chi tiết và hiệu quả nhất 2021

C. CÁC LOẠI MỆNH ĐỀ

Điều kiện (IF):
– Loại 1
– Loại 2
– Loại 3

IF: các bạn nên ‘Forcing myself’ sử dụng IF cả trong khi Speaking&Writing để ăn điểm Grammar
Wish, If only (Mệnh đề với Wish/If only):

  • S + wish + Clause (simple past / past subjunctive) (ao ước hiện tại)
  • S + wish + Clause (past perfect / past perfect subjunctive) (ao ước ở quá khứ)
  • If only + Clause (simple past / past subjunctive) (ao ước hiện tại)
  • If only + Clause (past perfect / past perfect subjunctive) (ao ước ở quá khứ)

Mệnh đề này thi thoảng sử dụng trong Speaking để ăn điểm Grammar.

D. CỤM TỪ CHÍNH

Phrases:
– to Inf
– in order to Inf
– in order for s.o to Inf
– so as (not) to Inf

Các bạn nên ‘Forcing myself’ sử dụng cả trong khi Speaking&Writing để ăn điểm Grammar

Clauses:
– so that + Clause
– in order that + Clause

Các bạn nên ‘Forcing myself’ sử dụng cả trong khi Speaking&Writing để ăn điểm Grammar

Reason (Lý do):

Các bạn nên ‘Forcing myself’ sử dụng cả trong khi Speaking&Writing để ăn điểm Grammar

Phrases:
– because of + Noun/V_ing
– owing to + N/V_ing
– due to + N/V_ing

Clauses:
– Because/Since/As + Clause

Concession (Nhượng bộ):

Phrases:
– in spite of + N/V_ing
– despite + N/V_ing

Clauses:
– Although + Clause
– Even though + Clause
– Though + Clause
– No matter + who/what/when/where/why/how + Adj/Adv + S + V
Ex: No matter what you say, I always believe her)
– Whatever (+ Noun) + S + V
Ex: Whatever others may say, you’re certainly right)
Noun Clause (Mệnh đề danh từ): Mệnh đề phụ có chức năng của một danh từ.
– That/The fact that + Clause => Noun
– What/When/Where/Who/Which/Whether/How + S + V => Noun

Các bạn nên ‘Forcing myself’ sử dụng cả trong khi Speaking&Writing để ăn điểm Grammar

Relative (Quan hệ):

Các bạn nên ‘Forcing myself’ sử dụng cả trong khi Speaking&Writing để ăn điểm ngữ pháp (Tập trung chủ yếu vào WHICH, THAT, WHERE & WHY)
– Mệnh đề quan hệ thay cho chủ ngữ (who, which)
– Mệnh đề quan hệ thay cho tân ngữ (whom, which)
– Mệnh đề quan hệ dùng “THAT”
– Mệnh đề quan hệ chỉ sở hữu (whose)
– Trạng từ quan hệ WHEN, WHERE, WHY
– Phân loại mệnh đề quan hệ: xác định vs không xác định
– Giới từ trong mệnh đề quan hệ (khi nào có thể đưa giới từ ra trước đại từ quan hệ, khi nào không thể)
– Dạng rút gọn của mệnh đề quan hệ (4 dạng): Phần này quan trọng cho những bạn có Target > 6.5

E. DIỄN TẢ SỐ LƯỢNG

MOST/ MOST OF/ MUCH/ MANY/ A GREAT DEAL/ A LARGE NUMBER OF/ A LOT OF/ LOT OF/ FEW/ LITTLE/ A LITTLE/ A FEW.

Cái này rất hay nhầm lẫn khi Writing, các bạn chú ý để không bị mất điểm đáng tiết

F. CÁCH SỬ DỤNG ĐÚNG CÁC LIÊN TỪ

BECAUSE/ AND/BUT/ ALTHOUGH/ BOTH….AND/ AS WELL AS/ FURTHERMORE/ BESIDES/ IN ADDITION /YET/ HOWEVER /NEVERTHELESS/ OTHERWISE/ THEREFORE/ CONSEQUENTLY/ AS A RESULT và GIỚI TỪ

Các bạn nên ‘Forcing myself’ sử dụng cả trong khi Speaking&Writing để ăn điểm Grammar

G. CÂU CHỦ ĐỘNG, BỊ ĐỘNG

Sử nhiều câu chủ động trong Writing, phần bị động thì dùng trong Writing task 1 miêu tả ‘Natural process’.

H. SO SÁNH HƠN & SO SÁNH NHẤT & SO SÁNH KÉP

Sử dụng nhiều nhất cho Task 1 Writing miêu tả biểu đồ. Thi thoảng sử dụng trong Speaking để ăn điểm Grammar.

Kết luận:

Bài viết trên đã chia sẻ cho các bạn về những kiến thức Grammar IELTS quan trọng phải lưu ý mà chuyên gia tiếng Anh đã sàng lọc để giúp bạn hoàn thành bài thi IELTS. Chúc các bạn học tốt và nhớ đừng quên theo dõi tuhocielts9.com và Group Tự học PTE – IELTS 9.0 để học thêm những kiến thức bổ ích nhé.

Xem thêm các bài viết hay về chủ đề Grammar tại đây:

Trọng điểm Grammar cần nắm vững cho bài thi IELTS: Tenses
Review trọn bộ Destination đầy đủ và chi tiết nhất 2021
Hướng dẫn sử dụng câu điều kiện và câu ước cho hiệu quả

__________________________________________________________

Share on facebook
Facebook
Share on twitter
Twitter
Share on linkedin
LinkedIn

ELSA SPEAK

Ứng dụng học nói tiếng Anh

chuẩn bản xứ tốt nhất thế giới

250.000 + đánh giá
4.8/5

Tặng thêm tài khoản 

Study Phim 1-2 năm

Chỉ có tại Elsaspeak.vn

Có thể bạn sẽ thích